Thứ Hai, 20 tháng 4, 2015

Quản lý domain (tên miền) ở Go Daddy

   Dạo gần đây mình nhận được rất nhiều email và comment của mọi người hỏi về việc đăng ký domain thành công ở GoDaddy nhưng trong phần quản lý account lại không thấy tên miền. Nguyên nhân thì có rất nhiều, nhưng đa phần là do các bạn không đăng nhập đúng account quản lý domain mà thôi.



   Khi gặp phải trường hợp này, các bạn hãy bình tĩnh login vào các tài khoản khác nhau trên GoDaddy mà bạn có hoặc Whois thông tin domain để lấy email đã đăng ký và thực hiện login lại. Nếu như cuối cùng vẫn không tìm được tài khoản cần thiết, hãy sử dụng chức năng Forgot your password? của GoDaddy.

   Forgot your password thường được sử dụng để lấy lại password khi bị quên, tuy nhiên nó cũng có chức năng giúp bạn lấy lại được thông tin tài khoản quản lý.
Các bước tìm lại thông tin quản lý domain

1. Truy cập vào trang chủ GoDaddy.

2. Nhấn vào Sign In rồi Forgot your password?

3. Trong trang Account Assistance, nếu bạn muốn lấy lại mật khẩu thì hãy điền Username hoặc mã số tài khoản và Email rồi thực hiện theo các bước tiếp theo.

Reset password GoDaddy

4. Trong trường hợp bạn muốn tìm thông tin tài khoản quản lý domain thì nhấn vào link Retrieve my Customer # rồi hoàn thiện form:

Lay ma so tai khoan GoDaddy

– My: lựa chọn dịch vụ bạn đã đăng ký, có rất nhiều nhưng chúng ta sẽ chọn Domain Name.

– is: điền domain của bạn

– Email address on file: email đã đăng ký

Cuối cùng điền vào mã bảo mật rồi nhấn Submit

5. Nếu thông tin đúng thì bạn sẽ nhận ngay 1 email có thông tin Mã số tài khoản sử dụng để đăng nhập. Trong trường hợp bạn đã quên luôn password đăng nhập tài khoản này thì thực hiện theo bước 3.

Một số lưu ý về việc sử dụng coupon với nhiều tài khoản ở GoDaddy:
  •     Nếu bạn đăng ký nhiều account sử dụng 1 thẻ thì vẫn chỉ được dùng 1 coupon 1 lần duy nhất.
  •     Nếu bạn đăng ký 1 account sử dụng nhiều thẻ thì vẫn chỉ được dùng 1 coupon 1 lần duy nhất, dù có thanh toán bằng các thẻ khác nhau.
  •     Nếu bạn đăng ký nhiều account, mỗi account sử dụng 1 thẻ riêng biệt thì sẽ dùng được coupon nhiều lần, mỗi thẻ 1 lần.

Tên miền (domain) giá rẻ

 Có nên mua domain giá rẻ ? Bản chất domain, tên miền giá rẻ như thế nào? Mua domain, tên miền giá rẻ ở đâu uy tín đảm bảo.



TÊN MIỀN GIÁ RẺ


   Hiện nay domain (tên miền) giá rẻ có dấu hiệu xuất hiện tràn lan trên thị trường với số lượng lớn, hầu hết đều là domain quốc tế (.com ; .net ; .info….). Với giá tên miền chỉ một vài dollar là đã có thể sở hữu ngay một domain quốc tế. Vậy thực chất các domain giá rẻ này ở đâu ra ? Nó có thực sự an toàn cho người dùng ko ?
Mua tên miền giá rẻ ở đâu ?
Mua domain giá rẻ ở đâu ?

   Thực tế, các domain quốc tế giá rẻ này thông thường được các cá nhân mua bằng thẻ tín dụng "ăn trộm", lợi dụng hỗ hổng bảo mật thanh toán online của một vài nhà cung cấp domain nước ngoài để mua domain với chi phí gần như bằng 0. Sau đó bán lại cho những những người dùng ham giá rẻ tại Việt Nam. Khi nhà cung cấp domain phát hiện ra, lập tức domain sẽ bị thu hồi, rất khó để có thể lấy lại domain đó. Vì giao dịch mua bán domain giá rẻ này thường thì thông tin người mua không chính xác nên dù bạn có muốn thanh toán lại bằng tiền thật cũng không thể. Cách duy nhất để có thể lấy lại domain này đó là chờ cho nhà cung cấp đó hủy bỏ toàn bộ giao dịch và “giải phóng” domain đấy, trở về trạng trái chưa được ai đăng ký. Khi đó bạn có thể đăng ký domain đó lại từ đầu. Thời gian có thể từ 3 đến 6 tháng hoặc lâu hơn. Vì vậy việc sử dụng domain giá rẻ của những cá nhân rao bán trên mạng interetnet là hoàn toàn không nên. Hiện nay, để sở hữu một tên miền quốc tế hay quốc gia thì phí đăng ký tên miền thường không dưới 200.000 vnđ/năm, nếu phí đăng ký này rẻ hơn quá 20% bạn nên đề phòng với những giao dịch này.

   Thay vì việc tìm kiếm những domain giá rẻ từ những cá nhân, đơn vị không chính thống, tiềm ẩn rất nhiều nguy hiểm bị mất domain đó. Bạn hãy tìm đến những nhà cung cấp uy tín của Việt Nam. Chênh lệch về giá không nhiều nhưng bạn có thể hoàn toàn tin tưởng về chất lượng cũng như độ đảm bảo cho domain của bạn.

NGUYÊN TẮC ĐĂNG KÝ TÊN MIỀN

· Tên miền không được được vượt quá 63 kí tự, bao gồm cả phần đuôi .com, .net, .org...

· Tên miền chỉ bao gồm các ký tự trong bảng chữ cái (a-z), các số (0-9) và dấu trừ (-)

· Các khoảng trắng và các ký tự đặc biệt trong tên miền khác đều không hợp lệ

· Không thể bắt đầu bằng hoặc kết thúc tên miền bằng dấu trừ (-)

· Tên miền càng ngắn càng tốt, dễ nhớ, không gây nhầm lẫn, khó viết sai

· Tên miền phải liên quan đến tên chủ thẻ hoặc lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp

· Tên miền phải xây dựng dựa trên khách hàng mục tiêu

· Chủ động nộp phí duy trì trước khi tên miền hết hạn sử dụng, tự chịu trách nhiệm khi tên miền bị mất do hết hạn sử dụng mà không đóng phí

Thủ tục khi đăng kí tên miền (domain)



Bạn cần thực hiện các thủ tục sau:

 

1. Truy nhập vào www.vdconline.vn hoặc www.vnnic.vn để kiểm tra tên miền mà bạn dự định đăng ký đã có ai đăng ký chưa để tránh bị trùng.

2. Qúy khách sẽ được nhân viên của VDC tư vấn và hướng dẫn thủ tục đăng ký.

3. Hồ sơ đăng ký tên miền:

Hồ sơ đăng ký tên miền quốc gia Việt Nam “.vn”, Qúy khách tải về từ www.vdconline.vn , nhưng xin lưu ý bắt buộc phải có các thông tin sau:

            a. Đối với tổ chức:

-          Thông tin về chủ thể: Tên, địa chỉ, số điện thoại, hộp thư điện tử.

-          Thông tin về người quản lý và người quản lý kỹ thuật của tên miền.

-          Thông tin về máy chủ DNS chuyển giao của tên miền.

            b. Đối với cá nhân:

-          Thông tin về chủ thể: Tên, năm sinh, địa chỉ, số giấy chứng minh nhân dân hoặc số hộ chiếu, số điện thoại, hộp thư điện tử.

-        Thông tin về máy chủ DNS chuyển giao của tên miền.

Tên miền (domain) và những thắc mắc

 Các câu hỏi khác về tên miền



1. Khi xảy ra tranh chấp liên quan đến tên miền .VN mà tôi cho là thuộc về tôi, liên quan tới công việc, thương hiệu, sản phẩm của tôi bị người khác đăng ký sử dụng, tôi phải làm thế nào ?
   Luật Công nghệ Thông tin số 67/2006/QH11 ngày 29/6/2006 của Quốc hội đã quy định về các hình thức giải quyết tranh chấp về đăng ký, sử dụng tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” như sau:

1.     Thông qua thương lượng, hòa giải

2.     Thông qua Trọng tài

3.     Khởi kiện tại Tòa án

    Các căn cứ, hình thức giải quyết tranh chấp tên miền cũng được quy định chi tiết tại Thông tư số 10/2008/TT-BTTTT ngày 24/12/2008 của Bộ Thông tin và Truyền thông Quy định về giải quyết tranh chấp tên miền quốc gia Việt Nam ".vn".

   Theo quy định, VNNIC không có thẩm quyền giải quyết các trường hợp phát sinh tranh chấp tên miền. Các bên liên quan phải thống nhất để lựa chọn các hình thức giải quyết tranh chấp tên miền.

   Tuy nhiên xin lưu ý rằng: Như thông lệ chung quốc tế, việc đăng ký sử dụng tên miền được thực hiện theo nguyên tắc "Bình đẳng, không phân biệt đối xử"  và "Đăng ký trước được quyền sử dụng trước". Do vậy nếu đăng ký sau, trước hết bạn nên đăng ký một tên khác tương tự mà vẫn bảo toàn được yêu cầu của mình bằng cách thêm chữ gợi nhớ, thêm dấu gạch ngang (-) hoặc đăng ký dưới tên một nhóm khác vì không gian tên miền còn có nhiều lựa chọn để tránh xung đột trên mạng.

   Ví dụ : thanglong.com.vn có thể thêm là thang-long.com.vn hoặc thanglong.biz.vn hay cty-thanglong.com.vn v.v...

2.  Làm thế nào để ngăn chặn và bảo vệ được công việc kinh doanh, thương hiệu, sản phẩm khỏi bị người khác gây khó khăn? 

a.    Thời gian : Bạn biết rồi đấy, nguyên tắc chung khi đăng ký tên miền là đăng ký trước được quyền sử dụng trước, nên khi bạn có ý tưởng đưa ra một sản phẩm nào hay đăng ký một thương hiệu nào là phải nghĩ ngay tới việc đăng ký tên miền liên quan, đừng để tới khi bạn chuẩn bị xong xuôi rồi mới đăng ký tên miền, lúc đó có thể bạn đã không còn tên miền đó nữa.

b.    Ðăng ký nhiều tên miền theo kiểu "bao vây" để không ai có thể đăng ký tên miền giống của bạn cả cách viết lẫn cách đọc. Ví dụ : Trường hợp của Ngân hàng Hamburgische Landesbank đăng ký liền 7 tên miền tại cùng thời điểm:

hsh-nord-bank.com.vn
hsh-nordbank-ag.com.vn
hsh-nordbank.com.vn
hsh-northbank.com.vn
hshnordbank.com.vn
hshnordbankag.com.vn
hshnorthbank.com.vn

    Rất nhiều công ty nước ngoài họ đã dùng theo biện pháp này, vì nếu có tranh chấp kiện tụng về 1 tên miền thì chi phí cho việc này ít nhất là 2500$US đủ để đăng ký và duy trì nó 70 năm trên Internet cộng thêm sự phiền toái bực mình, nên tốt nhất là họ giữ trước để không ai xâm phạm được.


3.  Khi thay đổi tên miền, tôi có phải trả phí không ? 

    Theo Quyết định số 28/2006/QĐ-BTC ngày 05/5/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, phí thay đổi tên miền là 180.000 đồng cho một lần thay đổi sau:

a. Thay đổi địa chỉ IP của máy chủ lưu giữ tên miền.

b. Chuyển tên miền sang lưu giữ ở một máy chủ khác.

Nếu bạn thay đổi hoàn toàn tên miền: Trường hợp này tên miền cũ coi như bị huỷ bỏ. Bạn phải làm thủ tục đăng ký mới cho tên miền mới.

Những thay đổi về địa chỉ cơ quan, số điện thoại liên hệ, số tài khoản v.v.. không phải trả phí.


4.  Khi tôi không còn nhu cầu sử dụng tên miền nữa, tôi có được trả lại tiền không, tôi có thể chuyển cho người khác sử dụng được không? 

    Phí tên miền được xem như một khoản thu thuế đóng cho ngân sách nhà nước do vậy khi bạn không sử dụng tên miền nữa bạn không được trả lại tiền mà bạn đã nộp và bạn cũng không chuyển được cho người khác sử dụng.

5.  Tên miền tôi đã đăng ký từ nơi khác, giờ chuyển về VDC gia hạn được không?

   Hoàn toàn được. Nếu tên miền Qúy khách đã đăng ký tại một nơi khác muốn chuyển về VDC để gia hạn và sử dụng các dịch vụ gia tăng, hãy liên hệ bộ phận kinh doanh tên miền của VDC sẽ hướng dẫn các thủ tục chuyển nhanh chóng và dễ dàng.

 6. Chúng ta có rất nhiều trường học các cấp trùng tên nhau, làm sao các trường trùng tên đó có thể đăng ký tên trường mình sau edu.vn? 
Theo hướng dẫn của Bộ GDÐT, cấu trúc tên miền của các trường phổ thông như sau: loại trường - tên trường - địa danh.edu.vn  trong đó:

a. Loại trường: là phần nằm trong tên chính thức của trường, dùng để chỉ cấp học, bậc học, phương thức đào tạo, hình thức sở hữu ... Do phần này có tính phổ biến rộng, các cụm từ chỉ cấp học, phương thức tổ chức học, loại hình sở hữu ngoài công lập ... nên viết tắt cho ngắn gọn

b. Tên trường: là tên riêng của trường, nên được viết đầy đủ. Ðối với tên trường quá dài có thể viết tắt một phần nhưng cần ở dạng dễ nhận biết.

Ví dụ : Trường trung học phổ thông Nguyễn Thị Minh Khai có thể viết: thpt-ntminhkhai

 c. Địa danh: có hai trường hợp sau:

    *  Ðối với các trường PTTH và THPT :    địa danh = tên tỉnh, thành phố

    Tên tỉnh, thành phành phố được viết đúng tên địa giới hành chính đã được Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định.

    *  Ðối với các trường tiểu học, PTCS và THCS:     địa danh = tên quận, huyện -tên tỉnh, thành phố

    Tên quận, huyện có thể viết tắt khi quá dài, nhưng cần ở dạng dễ nhận biết. Việc này nên tham khảo ý kiến của các Sở GD&ÐT.

    Cấu trúc tên miền như trên có thể sẽ dài nhưng dễ hiểu, dễ nhớ và thuận tiện cho người sử dụng khi tìm kiếm địa chỉ của các trường phổ thông trên Internet.

Phát triển tên miền (domain) tiếng Việt

    Khác với tên miền thông dụng không có dấu, tên miền tiếng Việt được cấp phát có đủ dấu và bảo đảm không xảy ra tranh chấp giữa các chủ sở hữu.



   Cuối tháng 8, Trung tâm Internet Việt Nam (VNNIC) đã tổ chức hội thảo nhân sự kiện số lượng tên miền tiếng Việt thứ 1 triệu được cấp phát. Khác với tên miền thông dụng không có dấu, tên miền tiếng Việt được cấp phát có đủ dấu và bảo đảm không xảy ra tranh chấp giữa các chủ sở hữu. Đơn cử, với tên miền truyền thống thì tên miền anhsang.com.vn rất dễ xảy ra tranh chấp giữa 2 chủ thể là "Anh Sang" và "Ánh Sáng".

   Tuy nhiên, theo Thứ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông Lê Nam Thắng, tỉ lệ tên miền tiếng Việt được đưa vào sử dụng trong cuộc sống vẫn còn thấp: năm 2012 đạt 10,15%, năm 2013 đạt 13,66%, tháng 7-2014 đạt 18,07%. Vì thế, sắp tới phải nghiên cứu tăng số lượng tên miền tiếng Việt đưa vào sử dụng ngày càng nhiều và hiệu quả hơn.

   Để làm được việc này, phải chăng cần đến một cuộc vận động “người Việt Nam dùng tên miền Việt Nam”. Khi đó, những tiện ích của tên miền truyền thống không dấu sẽ phải lu mờ để cộng đồng quen dần với tên miền tiếng Việt có dấu đầy đủ. Nhưng có lẽ, điều cần thiết hơn cả vẫn là một quy chế ai đăng ký trước, người ấy được và tự do chuyển nhượng tên miền. Chính thực tế này sẽ tạo ra một thị trường sôi động cho tên miền tiếng Việt và số lượng tên miền được sử dụng sẽ gia tăng tương ứng với số lượng đăng ký.

Thứ Sáu, 17 tháng 4, 2015

Quản lý máy chủ (server)

     Windows Server 2008 giới thiệu một số tính năng mới giúp triển khai và quản lý máy chủ dễ dàng hơn. Để quản trị một máy chủ duy nhất, Server Manager là một Microsoft Management Console (MMC) mới, đem tới các khả năng quản lý suôn sẻ và tích hợp. Trong các doanh nghiệp có quy mô lớn hơn, có thể tự động hóa việc quản lý nhiều máy chủ bằng cách sử dụng Windows PowerShell, gồm shell kiểu dòng lệnh và ngôn ngữ kịch bản mới được thiết kế đặc biệt để tự động hóa các tác vụ quản lý đối với các vai trò máy chủ, như là Internet Information Services (IIS) và Active Directory. Bất cứ tổ chức nào cũng có thể hưởng lợi từ Windows Deployment Services, Windows Performance và Reliability Monitor.



Server Manager

    Console Server Manager mới trong Windows Server 2008 giúp đơn giản hóa việc quản lý và bảo đảm nhiều vai trò máy chủ trong một doanh nghiệp. Server Manager hướng dẫn quản trị viên thông qua quy trình cài đặt, cấu hình, quản lý vai trò máy chủ và các đặc tính được coi là một phần của  Windows Server 2008. Trong Windows Server 2008, một vai trò máy chủ mô tả một chức năng chính của một máy chủ.

   Server Manager thay thế một số đặc tính chứa trong Windows Server 2003, bao gồm Manage Your Server, Configure Your Server và Add or Remove Windows Components. Server Manager cũng loại bỏ yêu cầu cần quản trị viên chạy Security Configuration Wizard trước khi triển khai các máy chủ, tức là các vai trò máy chủ được cấu hình với các thiết lập bảo mật được khuyến nghị theo mặc định và sẵn sàng để triển khai ngay sau khi chúng được cài đặt và cấu hình hợp lý.

   Server Manager đem tới một khu vực duy nhất để quản trị viên có thể quan sát một cách tổng quan và chính xác một máy chủ, thay đổi các đặc tính hệ thống của máy chủ, cài đặt hoặc gỡ bỏ các vai trò hoặc đặc tính của máy chủ. Với Server Manager, quản trị viên có thể dễ dàng:
  •     Xem và thay đổi các đặc tính và vai trò máy chủ đã cài trên một máy chủ.
  •     Thực thi các tác vụ quản lý gắn với chu kỳ vận hành của máy chủ, chẳng hạn khởi động hoặc chấm dứt các dịch vụ, và quản lý các tài khoản người dùng tại chỗ.
  •     Thực thi các tác vụ quản lý gắn với chu kỳ vận hành của các vai trò đã được cài trên máy chủ.
  •     Xác định trạng thái của máy chủ, xác định các sự kiện quan trọng, phân tích và khắc phục sự cố hoặc hỏng hóc liên quan tới cấu hình.
  •     Cài đặt hoặc gỡ bớt các vai trò, dịch vụ và tính năng gắn với các vai trò bằng cách sử dụng một dòng lệnh Windows.

    Nhờ sử dụng trình hướng dẫn Initial Configuration Tasks (ICT) mới,  Server Manager giúp hợp lý hóa việc hoàn tất quá trình cài đặt và cấu hình ban đầu. ICT hướng dẫn bạn thông qua các quy trình cần thiết để hoàn tất việc cài đặt và cấu hình ban đầu của một máy chủ mới, chẳng hạn: đặc tả mật khẩu của quản trị viên và tên máy tính; đưa máy vào một domain; cho phép thực thi Windows Update và các vai trò của máy chủ.

   Các winzard trong Server Manager bố trí hợp lý các tác vụ triển khai máy chủ trong doanh nghiệp của bạn băng cách rút ngắn thời gian cài đặt, cấu hình hoặc gỡ bỏ các vai trò, dịch vụ đi kèm với từng vai trò, và các đặc tính. Có thể cài đặt, cấu hình nhiều vai trò, dịch vụ đi kèm với từng vai trò hoặc đặc tính trong một phiên duy nhất bằng cách sử dụng các winzard Server Manager.Việc kiểm tra sự thiếu hụt được thực hiện khi bạn thực hiện qua các wizard Server Manager, đảm bảo rằng tất cả các vai trò và dịch vụ cần thiết của những vai trò được lựa chọn sẽ được cài đặt, và không gỡ đi bất cứ vai trò hay dịch vụ nào mà vẫn cần thiết cho các vai trò hay dịch vụ vai trò còn lại.

   Server Manager cũng đem tới một công cụ kiểu dòng lệnh – đó là ServerManagerCmd.exe- công cụ này cho phép bạn cài đặt và gỡ bỏ các vai trò và đặc tính từ một lời nhắc kiểu dòng lệnh hoặc bằng cách sử dụng các script. Bạn có thể sử dụng ServerManagerCmd.exe để cài đặt và gỡ bỏ các vai trò, dịch vụ của vai trò và đặc tính. ServerManagerCmd.exe cho phép bạn truy vấn máy chủ để lấy ra danh sách các vai trò và đặc tính có sẵn, cũng như những vai trò và đặc tính hiện đang được cài trên máy chủ.

    Windows PowerShell

    Windows PowerShell là một ngôn ngữ kịch bản và cấu trúc shell kiểu dòng lệnh mới, giúp các Chuyên gia CNTT có được hiệu suất cao hơn và khả năng kiểm soát việc quản trị hệ thống dễ dàng hơn.Windows PowerShell tăng tốc quá trình tự động hóa các tác vụ quản trị hệ thống và có thể giúp tổ chức cải thiện khả năng giải quyết sự cố riêng liên quan tới việc quản lý hệ thống trong môi trường máy chủ của bạn.

   Windows PowerShell dễ ứng dụng, dễ học và sử dụng vì ngôn ngữ này không yêu cầu phải có kiến thức nền về lập trình và nó làm việc với cơ sở hạ tầng CNTT, các script và công cụ kiểu dòng lệnh hiện có của bạn. Không giống như đa số các shell thông thường nhận và trả lại định dạng văn bản, Windows PowerShell - được xây dựng trên CLR (Common Language Runtime) của .NET và .NET Framework - chấp nhận và trả lại đối tượng. Sự thay đổi cơ bản về môi trường này đem tới toàn bộ các công cụ và phương pháp mới cho chức năng quản lý và cấu hình của Windows.

   Windows PowerShell giới thiệu khái niệm “cmdlet”, một công cụ kiểu dòng lệnh đơn chức năng được xây dựng sẵn trong shell. Windows PowerShell giới thiệu hơn 130 cmdlets chuẩn và bạn có thể tự soạn ra các cmdlets của riêng mình. Mỗi cmdlet có thể được sử dụng một cách riêng lẻ nhưng sức mạnh của chúng lại được thực thi bạn kết hợp các công cụ đơn giản này để thực hiện những tác vụ phức tạp.

   Windows PowerShell là một công cụ hữu ích để quản lý các vai trò cụ thể trong Windows Server 2008 như Internet Information Services (IIS) 7.0 và Terminal Server, cũng như Microsoft Exchange Server 2007 và Microsoft Operations Manager 2007:

    Quản lý Terminal Server

    Vì Terminal Server lưu trữ vô số dữ liệu trong Windows Management Instrumentation (WMI) nên quản trị viên có thể tự động hóa các thay đổi về cấu hình Terminal Server bằng các script trong Windows PowerShell và kiểm tra sự tương đồng, khác biệt về cấu hình trên khắp khu vực Terminal Server. Hãy xem vô số ví dụ script tại TechNet ScriptCenter.

    Triển khai và cấu hình Internet Information Services 7.0 (IIS 7.0)

    Windows PowerShell là giải pháp lý tưởng, phù hợp cho việc quản lý IIS 7.0, bao gồm triển khai và cấu hình IIS 7.0 trên toàn bộ Web farm. Hãy tìm thêm thông tin tại IIS.net và Channel 9. Hãy gửi tới một script IIS để tham gia Cuộc thi Viết Script Windows PowerShell, và có cơ hội giành được một bộ Xbox hoặc một chuyến du lịch tới Trụ sở Microsoft tại Redmond.

    Quản lý các dịch vụ kiểu dòng lệnh, quy trình, đăng ký và dữ liệu WMI

    Các tác vụ quản trị máy chủ phổ biến khi cần, như là xác định các dịch vụ hoặc quy trình đang chạy, quan sát việc đăng ký, đọc và thay đổi các thiết lập được lưu trong WMI trở nên dễ dàng hơn bao giờ hết nhờ khả năng nhận dịch vụ (get-service), thực hiện quy trình (get-process), lấy đối tượng trong wmi (get-wmiobject) và provider registry cho Windows PowerShell bằng công cụ theo dòng lệnh tích hợp sẵn (cmadlets).
 
   Windows Deployment Services

   Windows Deployment Services, phiên bản được cập nhật và thiết kế lại của Remote Installation Services (RIS), là một bộ các thành phần cùng làm việc trong Windows Server 2008 để cho phép triển khai các hệ điều hành, cụ thể là Windows Vista. Windows Deployment Services hỗ trợ bằng cách nhanh chóng nhận và triển khai các hệ điều hành Windows. Bạn có thể dùng Windows Deployment Services để cài đặt cho các máy tính mới bằng cài đặt qua mạng. Điều này có nghĩa là bạn không phải trực tiếp có mặt tại mỗi máy tính và cài đặt trực tiếp từ một đĩa CD hay DVD. Bạn cũng có thể sử dụng Windows Deployment Services để tái xác định mục đích cho các máy tính đang có.

   Windows Reliability và Performance Monitor

    Windows Server 2008 chứa Windows Reliability và Performance Monitor để mang lại cho Chuyên gia CNTT các công cụ giám sát và đánh giá hiệu năng và tính tin cậy của hệ thống. Windows Reliability và Performance Monitor là một snap-in MMC kết hợp chức năng của các công cụ độc lập trước đây, bao gồm: Performance Logs & Alerts, Server Performance Advisor, và System Monitor. Snap-in này cung cấp một giao diện đồ họa để tùy biến việc thu thập dữ liệu liên quan tới hiệu năng và các phiên Event Trace. Nó cũng chứa Reliability Monitor, đây là một snap-in MMC có nhiệm vụ theo dõi những thay đối với hệ thống và so sánh chúng với những thay đổi trong trạng thái ổn định của hệ thống, đem tới khả năng quan sát ở chế độ đồ họa về mối quan hệ này..

Phân loại FPT server

 

Active FTP

    Ở chế độ chủ động (active), máy khách FTP (FTP client) dùng 1 cổng ngẫu nhiên không dành riêng (cổng N > 1024) kết nối vào cổng 21 của FTP Server. Sau đó, máy khách lắng nghe trên cổng N+1 và gửi lệnh PORT N+1 đến FTP Server.

   Tiếp theo, từ cổng dữ liệu của mình, FTP Server sẽ kết nối ngược lại vào cổng dữ liệu của Client đã khai báo trước đó (tức là N+1)

   Ở khía cạnh firewall, để FTP Server hỗ trợ chế độ Active các kênh truyền sau phải mở:

- Cổng 21 phải được mở cho bất cứ nguồn gửi nào (để Client khởi tạo kết nối)

– FTP Server’s port 21 to ports > 1024 (Server trả lời về cổng điều khiển của Client)

– Cho kết nối từ cổng 20 của FTP Server đến các cổng > 1024 (Server khởi tạo kết nối vào cổng dữ liệu của Client)

– Nhận kết nối hướng đến cổng 20 của FTP Server từ các cổng > 1024 (Client gửi xác nhận ACKs đến cổng data của Server)

Các bước kết nối

– Bước 1: Client khởi tạo kết nối vào cổng 21 của Server và gửi lệnh PORT 1027.

– Bước 2: Server gửi xác nhận ACK về cổng lệnh của Client.

– Bước 3: Server khởi tạo kết nối từ cổng 20 của mình đến cổng dữ liệu mà Client đã khai báo trước đó.

– Bước 4: Client gửi ACK phản hồi cho Server.

     Khi FTP Server hoạt động ở chế độ chủ động, Client không tạo kết nối thật sự vào cổng dữ liệu của FTP server, mà chỉ đơn giản là thông báo cho Server biết rằng nó đang lắng nghe trên cổng nào và Server phải kết nối ngược về Client vào cổng đó. Trên quan điểm firewall đối với máy Client điều này giống như 1 hệ thống bên ngoài khởi tạo kết nối vào hệ thống bên trong và điều này thường bị ngăn chặn trên hầu hết các hệ thống Firewall.

Ví dụ: phiên làm việc active FTP

     Trong ví dụ này phiên làm việc FTP khởi tạo từ máy testbox1.slacksite.com (192.168.150.80), dùng chương trình FTP Client dạng dòng lệnh, đến máy chủ FTP testbox2.slacksite.com (192.168.150.90). Các dòng có dấu –> chỉ ra các lệnh FTP gửi đến Server và thông tin phản hồi từ các lệnh này. Các thông tin người dùng nhập vào dưới dạng chữ đậm.

    Lưu ý là khi lệnh PORT được phát ra trên Client được thể hiện ở 6 byte. 4 byte đầu là địa chỉ IP của máy Client còn 2 byte sau là số cổng. Giá trị cổng đuợc tính bằng (byte_5*256) + byte_6, ví dụ ((14*256) + 178) là 3762.

Passive FTP

 

    Để giải quyết vấn đề là Server phải tạo kết nối đến Client, một phương thức kết nối FTP khác đã được phát triển. Phương thức này gọi là FTP thụ động (passive) hoặc PASV (là lệnh mà Client gửi cho Server để báo cho biết là nó đang ở chế độ passive).

   Ở chế độ thụ động, FTP Client tạo kết nối đến Server, tránh vấn đề Firewall lọc kết nối đến cổng của máy bên trong từ Server. Khi kết nối FTP được mở, client sẽ mở 2 cổng không dành riêng N, N+1 (N > 1024). Cổng thứ nhất dùng để liên lạc với cổng 21 của Server, nhưng thay vì gửi lệnh PORT và sau đó là server kết nối ngược về Client, thì lệnh PASV được phát ra.

   Kết quả là Server sẽ mở 1 cổng không dành riêng bất kỳ P (P > 1024) và gửi lệnh PORT P ngược về cho Client.. Sau đó client sẽ khởi tạo kết nối từ cổng N+1 vào cổng P trên Server để truyền dữ liệu.

   Từ quan điểm Firewall trên Server FTP, để hỗ trợ FTP chế độ passive, các kênh truyền sau phải được mở:

- Cổng FTP 21 của Server nhận kết nối từ bất nguồn nào (cho Client khởi tạo kết nối)

– Cho phép trả lời từ cổng 21 FTP Server đến cổng bất kỳ trên 1024 (Server trả lời cho cổng control của Client)

– Nhận kết nối trên cổng FTP server > 1024 từ bất cứ nguồn nào (Client tạo kết nối để truyền dữ liệu)

– Cho phép trả lời từ cổng FTP Server > 1024 đến các cổng > 1024 (Server gửi xác nhận ACKs đến cổng dữ liệu của Client)

Các bước kết nối

- Bước 1: Client kết nối vào cổng lệnh của Server và phát lệnh PASV.

– Bước 2: Server trả lời bằng lệnh PORT 2024, cho Client biết cổng 2024 đang mở để nhận kết nối dữ liệu.

– Buớc 3: Client tạo kết nối truyền dữ liệu từ cổng dữ liệu của nó đến cổng dữ liệu 2024 của Server.

– Bước 4: Server trả lời bằng xác nhận ACK về cho cổng dữ liệu của Client.

   Trong khi FTP ở chế độ thụ động giải quyết được vấn đề phía Client thì nó lại gây ra nhiều vấn đề khác ở phía Server. Thứ nhất là cho phép máy ở xa kết nối vào cổng bất kỳ > 1024 của Server. Điều này khá nguy hiểm trừ khi FTP cho phép mô tả dãy các cổng >= 1024 mà FTP Server sẽ dùng (ví dụ WU-FTP Daemon).

   Vấn đề thứ hai là một số FTP Client lại không hổ trợ chế độ thụ động. Ví dụ tiện ích FTP Client mà Solaris cung cấp không hổ trợ FTP thụ động. Khi đó cần phải có thêm trình FTP Client. Một lưu ý là hầu hết các trình duyệt Web chỉ hổ trợ FTP thụ động khi truy cập FTP Server theo đường dẫn URL.

Ví dụ: phiên làm việc passive FTP

   Trong ví dụ này phiên làm việc FTP khởi tạo từ máy testbox1.slacksite.com (192.168.150.80), dùng chương trình FTP Client dạng dòng lệnh, đến máy chủ FTP testbox2.slacksite.com (192.168.150.90), máy chủ Linux chạy ProFTPd 1.2.2RC2. Các dòng có dấu –> chỉ ra các lệnh FTP gửi đến Server và thông tin phản hồi từ các lệnh này. Các thông tin người nhập vào dưới dạng chữ đậm.

  Lưu ý: đối với FTP thụ động, cổng mà lệnh PORT mô tả chính là cổng sẽ được mở trên Server. Còn đối với FTP chủ động cổng này sẽ được mở ở Client.

Server (máy chủ) FTP và những điều cơ bản cần biết!

     Máy chủ FTP Server: FTP (viết tắt của File Transfer Protocol dịch ra là “Giao thức truyền tập tin”) thường được dùng để trao đổi tập tin qua mạng lưới truyền thông dùng giao thức TCP/IP (chẳng hạn như Internet – mạng ngoại bộ – hoặc intranet – mạng nội bộ). Hoạt động của FTP cần có hai máy tính, một máy chủ và một máy khách). Máy chủ FTP, dùng chạy phần mềm cung cấp dịch vụ FTP, gọi là trình chủ, lắng nghe yêu cầu về dịch vụ của các máy tính khác trên mạng lưới. Máy khách chạy phần mềm FTP dành cho người sử dụng dịch vụ, gọi là trình khách, thì khởi đầu một liên kết với máy chủ.



FTP cũng là giao thức dùng để truyền tải dữ liệu web lên máy chủ web.
   Về phía người dùng khi tiếp cận FTP sẽ làm quen với các thông số sau:

- Địa chỉ máy chủ FTP: có dạng tên miền hoặc địa chỉ IP. Ví dụ: ftp.maychuvietnam.com.vn  (dạng tên miền) hoặc 123.30.171.44 (dạng IP tương ứng với tên miền). Địa chỉ máy chủ FTP theo dạng tên miền được dùng phổ biến hơn vì dễ nhớ hơn so với những con số và dấu chấm của địa chỉ IP.

- Tên tài khoản (username)/ mật khẩu (password) để đăng nhập vào máy chủ FTP. Tùy thuộc vào quản trị viên cấp quyền hạn trên máy chủ FTP mà tài khoản FTP của bạn sẽ có những quyền cơ bản như tải (upload/ download), tạo thư mục, sao chép hay xóa dữ liệu.

   Lưu ý bảo mật thông tin tài khoản vì dữ liệu trên máy chủ có thể bị kẻ gian xâm nhập, đánh cắp và xóa đi.

Cách truyền tải dữ liệu qua giao thức FTP và sử dụng FTP client
    Có thể tận dụng ngay trình duyệt web Internet Explorer hay Windows Explorer hoặc thông qua tập lệnh (FTP commands) để kết nối đến máy chủ FTP, nhưng sẽ rất khó khăn để thao tác cho những người dùng phổ thông không am hiểu nhiều về kỹ thuật. Do đó, các chương trình sử dụng FTP chuyên dụng hay còn gọi là FTP client sẽ là giải pháp tốt nhất để truyền tải dữ liệu.

   Các chương trình FTP client sẽ thực hiện công việc kết nối đến máy chủ FTP sau khi bạn nhập đầy đủ thông tin (máy chủ FPT, tài khoản đăng nhập), hỗ trợ thao tác kéo/ thả, tạo thư mục (folder) tương tự như thao tác trên Windows Explorer.

   Có khá nhiều chương trình FTP Client từ miễn phí đến thương mại, một số chương trình phổ biến như WinSCP và FileZilla cho máy tính dùng hệ điều hành Windows hay CyberDuck cho máy Mac. CuteFTP Pro của hãng GlobalSCAPE là một chương trình FTP Client rất chuyên nghiệp nhưng là phiên bản thương mại có phí. Tùy theo nhu cầu sử dụng mà bạn chọn lựa một chương trình thích hợp.

   Trong phần hướng dẫn này, bạn có thể làm quen với WinSCP phiên bản portable (không cần cài đặt để sử dụng). Tải WinSCP portable. Giải nén và chạy tập tin WinSCP.exe.


      Sau khi đăng nhập thành công vào máy chủ FTP, bạn sẽ thấy giao diện WinSCP được chia làm 2 phần: bên trái hiển thị dữ liệu có trên ổ cứng của bạn, có thể chuyển đổi qua lại giữa các ổ đĩa để tìm đúng file cần sử dụng; bên phải là dữ liệu trên máy chủ FTP.


    Để truyền tải file (download hay upload) từ máy tính lên máy chủ FTP hoặc ngược lại, bạn chỉ cần click chọn tập tin (file) hay thư mục (folder) rồi kéo thả sang khung bên cạnh, chờ cho việc truyền tải hoàn tất, bạn sẽ thấy ở khung bên cạnh xuất hiện tập tin vừa tải.

   Các chương trình FTP Client còn lại như FileZilla, CuteFTP Pro hay SmartFTP cũng đều có giao diện tương đối giống nhau. Tuy nhiên, mỗi chương trình sẽ có mức độ hỗ trợ tùy chỉnh tính năng khác nhau, ví dụ như cùng lúc tải nhiều tập tin, cùng lúc kết nối đến nhiều máy chủ FTP hay chọn lựa chế độ kết nối bảo mật (SSH, SFTP…), mã hóa. Bạn chỉ cần nắm rõ những thao tác cơ bản trên là có thể truyền tải dữ liệu qua giao thức FTP bằng FTP Client.



Máy chủ (server) FTP




Máy chủ FTP (File Transfer Protocol) là gì ?

    Máy chủ FTP Server: FTP (viết tắt của File Transfer Protocol dịch ra là “Giao thức truyền tập tin”) thường được dùng để trao đổi tập tin qua mạng lưới truyền thông dùng giao thức TCP/IP (chẳng hạn như Internet – mạng ngoại bộ – hoặc intranet – mạng nội bộ). Hoạt động của FTP cần có hai máy tính, một máy chủ và một máy khách). Máy chủ FTP, dùng chạy phần mềm cung cấp dịch vụ FTP, gọi là trình chủ, lắng nghe yêu cầu về dịch vụ của các máy tính khác trên mạng lưới. Máy khách chạy phần mềm FTP dành cho người sử dụng dịch vụ, gọi là trình khách, thì khởi đầu một liên kết với máy chủ.

   Một dịch vụ FTP là một phần mềm ứng dụng chạy giao thức truyền dẫn file, giao thức này trao đổi các tập tin qua mạng internet. FTP làm việc tương tự như cách mà HTTP làm, truyền các trang web từ một máy chủ tới một người sử dụng trình duyệt, và SMTP dùng cho việc gửi các thư điện tử qua mạng internet. Cũng giống như các công nghệ này, FTP sửu dụng giao thức TCP/IP của internet để có thể truyền dữ liệu. FTP được sử dụng rộng rãi để tải về một tập tin từ một máy chủ sử dụng internet hoặc ngược lại (chẳng hạn tải một trang web lên máy chủ).

FTP là gì? 
     FTP (viết tắt của tiếng Anh File Transfer Protocol, “Giao thức truyền tập tin”) thường được dùng để trao đổi tập tin qua mạng lưới truyền thông dùng giao thức TCP/IP (chẳng hạn như Internet – mạng ngoại bộ – hoặc intranet – mạng nội bộ). Hoạt động của FTP cần có hai máy tính, một máy chủ và một máy khách).

    Máy chủ FTP, dùng chạy phần mềm cung cấp dịch vụ FTP, gọi là trình chủ, lắng nghe yêu cầu về dịch vụ của các máy tính khác trên mạng lưới. Máy khách chạy phần mềm FTP dành cho người sử dụng dịch vụ, gọi là trình khách, thì khởi đầu một liên kết với máy chủ. Một khi hai máy đã liên kết với nhau, máy khách có thể xử lý một số thao tác về tập tin, như tải tập tin lên máy chủ, tải tập tin từ máy chủ xuống máy của mình, đổi tên của tập tin, hoặc xóa tập tin ở máy chủ v.v. Vì giao thức FTP là một giao thức chuẩn công khai, cho nên bất cứ một công ty phần mềm nào, hay một lập trình viên nào cũng có thể viết trình chủ FTP hoặc trình khách FTP.

   Hầu như bất cứ một nền tảng hệ điều hành máy tính nào cũng hỗ trợ giao thức FTP. Điều này cho phép tất cả các máy tính kết nối với một mạng lưới có nền TCP/IP, xử lý tập tin trên một máy tính khác trên cùng một mạng lưới với mình, bất kể máy tính ấy dùng hệ điều hành nào (nếu các máy tính ấy đều cho phép sự truy cập của các máy tính khác, dùng giao thức FTP). Hiện nay trên thị trường có rất nhiều các trình khách và trình chủ FTP, và phần đông các trình ứng dụng này cho phép người dùng được lấy tự do, không mất tiền.

   FTP thường chạy trên hai cổng, 20 và 21, và chỉ chạy riêng trên nền của TCP. Trình chủ FTP lắng nghe các yêu cầu dịch vụ từ những kết nối vào máy của các trình khách FTP, trên cổng 21. Đường kết nối trên cổng 21 này tạo nên một dòng truyền điều khiển, cho phép các dòng lệnh được chuyển qua trình chủ FTP. Để truyền tải tập tin qua lại giữa hai máy, chúng ta cần phải có một kết nối khác.

   Tùy thuộc vào chế độ truyền tải được sử dụng, trình khách (ở chế độ năng động – active mode) hoặc trình chủ (ở chế độ bị động – passive mode) đều có thể lắng nghe yêu cầu kết nối đến từ đầu kia của mình. Trong trường hợp kết nối ở chế độ năng động, (trình chủ kết nối với trình khách để truyền tải dữ liệu) , trình chủ phải trước tiên đóng kết vào cổng 20, trước khi liên lạc và kết nối với trình khách. Trong chế độ bị động, hạn chế này được giải tỏa, và việc đóng kết trước là một việc không cần phải làm.

   Trong khi dữ liệu được truyền tải qua dòng dữ liệu, dòng điều khiển đứng im. Tình trạng này gây ra một số vấn đề, đặc biệt khi số lượng dữ liệu đòi hỏi được truyền tải là một số lượng lớn, và đường truyền tải chạy thông qua những bức tường lửa. Bức tường lửa là dụng cụ thường tự động ngắt các phiên giao dịch sau một thời gian dài im lặng. Tuy tập tin có thể được truyền tải qua hoàn thiện, song dòng điều khiển do bị bức tường lửa ngắt mạch truyền thông giữa quãng, gây ra báo lỗi.

   FTP là một giao thức truyền tải tập tin từ một máy tính đến máy tính khác thông qua một mạng TCP hoặc qua mạng Internet. Thông qua giao thức FTP, người dùng có thể tải dữ liệu như hình ảnh, văn bản, các tập tin media (nhạc, video)… từ máy tính của mình lên máy chủ đang đặt ở một nơi khác hoặc tải các tập tin có trên máy chủ về máy tính cá nhân.

  Giao thức FTP được sử dụng nhiều nhất vào mục đích truyền tải dữ liệu. Việc bộ phận IT của công ty tạo tài khoản FTP cho bạn là để có thể gửi những dữ liệu dung lượng lớn một cách nhanh chóng, vì không thể gửi qua email hay các phương thức sao chép vật lý khác như CD hay USB flash. Khi sử dụng FTP được cấp, bạn có thể gửi các tập tin có dung lượng vài trăm MB một cách dễ dàng, không cần phải lo lắng về việc người nhận không nhận được file.

  Hơn nữa, bạn có thể cùng lúc tải (upload/ download) nhiều tập tin cùng một lúc để tiết kiệm thời gian. Tuy nhiên, yếu tố tốc độ đường truyền cũng đóng vai trò quan trọng trong việc truyền tải dữ liệu qua FTP.

Thứ Năm, 16 tháng 4, 2015

Giới thiệu 3 dòng máy chủ (server) ROBO mới

    Ngày 18/9/2009, tại TP.HCM, ROBO đã tổ chức hội thảo và giới thiệu các dòng máy chủ mới tích hợp những công nghệ mới nhất của Intel.
    


    Tại hội thảo, Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Công nghệ ROBO đã giới thiệu các giải pháp phần mềm tích trong các máy chủ (server) như phần mềm Freenas dùng để quản lý file server, phần mềm Zimbra quản lý mail server, phần mềm Sense dùng để quản lý hệ thống tường lửa và gateway. Ngoài ra, 3 dòng máy chủ mới được giới thiệu là Server ROBO Quad-Core, Server ROBO Nehalem và Server ROBO Modular.

    Đối với máy Server ROBO Nehalem sử dụng 4 nhân công nghệ siêu phân luồng và 2 luồng mỗi nhân tạo nên 8 luồng hiệu suất cao; băng thông lên đến 25,6 GBps; chức năng Turbo Boost giúp xử lý công việc hiệu quả và tiết kiệm năng lượng; trình điều khiển vùng nhớ (Memory controller) tích hợp trên CPU và hệ thống Triple (3 kênh) giúp tăng tốc độ RAM. Đối với Server ROBO Modular, hệ thống hỗ trợ lên đến 6 mô-đun điện toán, tích hợp hệ thống lưu trữ SAN; sử dụng chức năng trao đổi nóng (hot-swappable) có khả năng tháo gỡ và thay thế các bộ phận trong khi hệ thống vẫn đang hoạt động cho tất cả các phụ kiện; sử dụng công nghệ ảo hoá và quản lý từ xa giúp doanh nghiệp sử dụng tài nguyên một cách tối ưu và linh động…

     Ông Huỳnh Hữu Phúc, Trưởng phòng kinh doanh máy chủ ROBO cho biết, nhu cầu ứng dụng máy chủ trong các doanh nghiệp đòi hỏi các tác vụ phải nhanh chóng, liên tục; bảo mật cao và an toàn; khai thác tài nguyên tối ưu bằng cách sử dụng công nghệ vượt trội nhưng vẫn đảm bảo tiết kiệm chi phí đầu tư và bảo trì… tất cả các sản phẩm mới của ROBO đều có những tính năng này và chất lượng được đảm bảo theo tiêu chuẩn của Intel, hỗ trợ hoạt động 24/7. Đội ngũ kỹ thuật của ROBO sẽ tư vấn thiết kế, cài đặt các giải pháp tích hợp, cấu hình và đào tạo sử dụng cho doanh nghiệp. ROBO cam kết bảo hành 1 đổi 1, thay thế các linh kiện trong thời gian 3 năm.

    Dịp này, ROBO đã ký kết hợp tác chiến lược với Công ty VinaCIS và Công ty NetNam nhằm cung cấp các dịch vụ website, đường truyền, sản phẩm phần cứng và phần mềm ứng dụng cho doanh nghiệp. ROBO cũng công bố chương trình khuyến mãi trong tháng 9 khi mua 10 bộ ROBO server hay 1 ROBO Modular sẽ được tặng vé du lịch trị giá 300 đô la Mỹ; tặng ngay bộ tích điện (UPS) trị giá 800.000 đồng cho khách hàng mua trọn bộ Robo server và phiếu mua hàng siêu thị BigC trị giá 900.000 đồng cho khách hàng mua bản quyền Window Server…